Mục lục [Hiển thị]
Trong tiếng Trung, thành ngữ (成语 - chéngyǔ) và tục ngữ (俗语 - súyǔ) là một phần không thể thiếu trong giao tiếp và văn học. Đặc biệt, thành ngữ tiếng Trung thường gồm 4 chữ Hán, cô đọng nhưng chứa đựng những bài học lịch sử, triết lý sống và kinh nghiệm được truyền lại qua nhiều thế kỷ.
Đối với người học tiếng Trung, việc hiểu và sử dụng đúng thành ngữ sẽ giúp khả năng diễn đạt trở nên tự nhiên, giàu sắc thái và tạo ấn tượng tốt trong giao tiếp cũng như các kỳ thi HSK, HSKK.
Việc học thành ngữ không chỉ giúp mở rộng vốn từ mà còn giúp người học hiểu sâu hơn về văn hóa Trung Hoa.
Khi thành thạo các thành ngữ phổ biến, bạn sẽ:
| STT | Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 一举两得 | yī jǔ liǎng dé | Một công đôi việc |
| 2 | 百闻不如一见 | bǎi wén bù rú yí jiàn | Trăm nghe không bằng một thấy |
| 3 | 入乡随俗 | rù xiāng suí sú | Nhập gia tùy tục |
| 4 | 熟能生巧 | shú néng shēng qiǎo | Có công mài sắt có ngày nên kim |
| 5 | 亡羊补牢 | wáng yáng bǔ láo | Mất bò mới lo làm chuồng |
| 6 | 画蛇添足 | huà shé tiān zú | Vẽ rắn thêm chân |
| 7 | 井底之蛙 | jǐng dǐ zhī wā | Ếch ngồi đáy giếng |
| 8 | 守株待兔 | shǒu zhū dài tù | Há miệng chờ sung |
| 9 | 对牛弹琴 | duì niú tán qín | Đàn gảy tai trâu |
| 10 | 狐假虎威 | hú jiǎ hǔ wēi | Cáo mượn oai hùm |
| 11 | 自相矛盾 | zì xiāng máo dùn | Tự mâu thuẫn |
| 12 | 雪中送炭 | xuě zhōng sòng tàn | Giúp người lúc khó khăn |
| 13 | 锦上添花 | jǐn shàng tiān huā | Gấm thêm hoa |
| 14 | 刻舟求剑 | kè zhōu qiú jiàn | Khắc thuyền tìm kiếm |
| 15 | 塞翁失马 | sài wēng shī mǎ | Trong họa có phúc |
| 16 | 掩耳盗铃 | yǎn ěr dào líng | Bịt tai trộm chuông |
| 17 | 盲人摸象 | máng rén mō xiàng | Thầy bói xem voi |
| 18 | 四海为家 | sì hǎi wéi jiā | Bốn bể là nhà |
| 19 | 水滴石穿 | shuǐ dī shí chuān | Nước chảy đá mòn |
| 20 | 坚持到底 | jiān chí dào dǐ | Kiên trì đến cùng |
| 21 | 有志者事竟成 | yǒu zhì zhě shì jìng chéng | Có chí thì nên |
| 22 | 冰冻三尺,非一日之寒 | bīng dòng sān chǐ, fēi yí rì zhī hán | Không phải một ngày mà nên |
| 23 | 失败是成功之母 | shī bài shì chéng gōng zhī mǔ | Thất bại là mẹ thành công |
| 24 | 种瓜得瓜,种豆得豆 | zhòng guā dé guā, zhòng dòu dé dòu | Gieo gì gặt nấy |
| 25 | 近朱者赤,近墨者黑 | jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi | Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng |
| 26 | 三思而后行 | sān sī ér hòu xíng | Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói |
| 27 | 天道酬勤 | tiān dào chóu qín | Trời không phụ người chăm chỉ |
| 28 | 滴水穿石 | dī shuǐ chuān shí | Nước nhỏ lâu ngày xuyên đá |
| 29 | 坚持不懈 | jiān chí bú xiè | Kiên trì không bỏ cuộc |
| 30 | 一分耕耘,一分收获 | yì fēn gēng yún, yì fēn shōu huò | Có làm thì mới có ăn |
| 31 | 风雨同舟 | fēng yǔ tóng zhōu | Đồng cam cộng khổ |
| 32 | 同甘共苦 | tóng gān gòng kǔ | Chia ngọt sẻ bùi |
| 33 | 学无止境 | xué wú zhǐ jìng | Học không có điểm dừng |
| 34 | 活到老,学到老 | huó dào lǎo, xué dào lǎo | Học, học nữa, học mãi |
| 35 | 知足常乐 | zhī zú cháng lè | Biết đủ là hạnh phúc |
| 36 | 宁缺毋滥 | nìng quē wú làn | Thà ít mà tốt |
| 37 | 事半功倍 | shì bàn gōng bèi | Ít công nhiều hiệu quả |
| 38 | 事倍功半 | shì bèi gōng bàn | Nhiều công ít kết quả |
| 39 | 百折不挠 | bǎi zhé bù náo | Không khuất phục |
| 40 | 精益求精 | jīng yì qiú jīng | Cầu toàn, ngày càng hoàn thiện |
| 41 | 一箭双雕 | yí jiàn shuāng diāo | Một mũi tên trúng hai đích |
| 42 | 千载难逢 | qiān zǎi nán féng | Ngàn năm có một |
| 43 | 名副其实 | míng fù qí shí | Danh xứng với thực |
| 44 | 胸有成竹 | xiōng yǒu chéng zhú | Nắm chắc kế hoạch |
| 45 | 安居乐业 | ān jū lè yè | An cư lạc nghiệp |
| 46 | 一帆风顺 | yì fān fēng shùn | Thuận buồm xuôi gió |
| 47 | 饮水思源 | yǐn shuǐ sī yuán | Uống nước nhớ nguồn |
| 48 | 患难见真情 | huàn nàn jiàn zhēn qíng | Hoạn nạn mới biết chân tình |
| 49 | 礼尚往来 | lǐ shàng wǎng lái | Có đi có lại |
| 50 | 未雨绸缪 | wèi yǔ chóu móu | Phòng bệnh hơn chữa bệnh, lo xa |
Thành ngữ tiếng Trung thường gắn liền với những câu chuyện lịch sử nổi tiếng. Thay vì chỉ học nghĩa, bạn nên tìm hiểu nguồn gốc của từng thành ngữ để ghi nhớ lâu hơn và biết cách sử dụng trong từng ngữ cảnh.
Ngoài ra, hãy nhóm thành ngữ theo chủ đề như học tập, công việc, tình bạn, nghị lực hay cuộc sống để dễ liên tưởng. Việc luyện đọc to theo phiên âm Pinyin kết hợp viết chữ Hán nhiều lần cũng giúp ghi nhớ mặt chữ và phát âm chính xác.
Bạn cũng có thể đặt câu với từng thành ngữ, xem phim, đọc truyện hoặc báo tiếng Trung để quan sát cách người bản xứ sử dụng trong thực tế. Đây là phương pháp giúp vốn từ được ghi nhớ tự nhiên và lâu dài.
Việc học từ vựng sẽ hiệu quả hơn khi được kết hợp với lộ trình bài bản, luyện phát âm chuẩn và thực hành giao tiếp thường xuyên. Tại Du học Hashi, học viên được xây dựng nền tảng tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, học theo giáo trình chuẩn quốc tế và được hướng dẫn cách ghi nhớ từ vựng thông qua ngữ cảnh thực tế, giúp tăng khả năng phản xạ trong giao tiếp cũng như đạt kết quả tốt trong các kỳ thi HSK.
Nếu bạn đang có mục tiêu học tiếng Trung để du học, làm việc hoặc phát triển sự nghiệp, Hashi sẽ đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục ngôn ngữ và khám phá văn hóa Trung Quốc.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Để biết thêm chi tiết về các chương trình du học hoặc đào tạo ngoại ngữ, hãy liên hệ với Hashi Group:
Có thể bạn quan tâm: