Mục lục [Hiển thị]
Thành ngữ (ことわざ – Kotowaza) là “linh hồn” của ngôn ngữ Nhật Bản. Khi học thành ngữ, bạn không chỉ hiểu sâu hơn về văn hóa mà còn:
| Tiếng Nhật | Phiên âm | Dịch sát nghĩa | Thành ngữ TIẾNG VIỆT tương đương |
|---|---|---|---|
| 猿も木から落ちる | Saru mo ki kara ochiru | Khỉ cũng có lúc rơi khỏi cây | Nhân vô thập toàn |
| 七転び八起き | Nanakorobi yaoki | Ngã 7 lần đứng dậy 8 lần | Thất bại là mẹ thành công |
| 石の上にも三年 | Ishi no ue ni mo sannen | Ngồi trên đá 3 năm | Có công mài sắt có ngày nên kim |
| 花より団子 | Hana yori dango | Bánh hơn hoa | Tốt gỗ hơn tốt nước sơn |
| 二兎を追う者は一兎をも得ず | Nito o ou mono wa itto mo ezu | Đuổi 2 con thỏ mất cả 2 | Tham thì thâm |
| 口は災いの元 | Kuchi wa wazawai no moto | Miệng là nguồn tai họa | Họa từ miệng mà ra |
| 隣の花は赤い | Tonari no hana wa akai | Hoa hàng xóm thì đỏ | Đứng núi này trông núi nọ |
| 時は金なり | Toki wa kane nari | Thời gian là tiền bạc | Thời gian là vàng bạc |
| 出る杭は打たれる | Deru kui wa utareru | Cọc nhô lên sẽ bị đóng | Người thông minh thường hay bị ghét |
| 急がば回れ | Isogaba maware | Muốn nhanh thì đi đường vòng | Dục tốc bất đạt |
| 塵も積もれば山となる | Chiri mo tsumoreba yama to naru | Bụi tích lại thành núi | Tích tiểu thành đại |
| 渡りに船 | Watari ni fune | Qua sông thì gặp thuyền | Buồn ngủ gặp chiếu manh |
| 笑う門には福来る | Warau kado ni wa fuku kitaru | Nhà có tiếng cười sẽ có phúc | Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ |
| 猫に小判 | Neko ni koban | Cho mèo đồng tiền vàng | Ném tiền qua cửa sổ |
| 馬の耳に念仏 | Uma no mimi ni nenbutsu | Tụng kinh vào tai ngựa | Đàn gẩy tai trâu |
| 類は友を呼ぶ | Rui wa tomo o yobu | Người cùng loại tìm nhau | Ngưu tầm ngưu mã tầm mã |
| 井の中の蛙大海を知らず | I no naka no kawazu taikai o shirazu | Ếch trong giếng không biết biển lớn | Ếch ngồi đáy giếng |
| 習うより慣れろ | Narau yori narero | Học không bằng quen | Trăm hay không bằng tay quen |
| 早起きは三文の徳 | Hayaoki wa sanmon no toku | Dậy sớm được lợi 3 xu | Dậy sớm để thành công |
| 負けるが勝ち | Makeru ga kachi | Thua là thắng | Lùi một bước tiến ba bước |
| 知らぬが仏 | Shiranu ga hotoke | Không biết là Phật | Ngu si hưởng thái bình |
| 一石二鳥 | Isseki nicho | Một đá hai chim | Một công đôi việc |
| 虎穴に入らずんば虎子を得ず | Koketsu ni irazunba koji o ezu | Không vào hang cọp sao bắt được cọp con | Không vào hang cọp sao bắt được cọp con |
| 泣きっ面に蜂 | Nakittsura ni hachi | Mặt đang khóc lại bị ong đốt | Họa vô đơn chí |
| 背に腹はかえられぬ | Se ni hara wa kaerarenai | Không thể đổi lưng lấy bụng | Bỏ con săn sắt bắt con cá rô |
| 鬼に金棒 | Oni ni kanabo | Quỷ có gậy sắt | Như hổ mọc thêm cánh |
| 石橋を叩く | Ishibashi o tataku | Gõ cầu đá | Cẩn thận quá mức |
| 雨降って地固まる | Ame futte ji katamaru | Mưa xuống đất cứng lại | Sau cơn mưa trời lại sáng |
| 火に油を注ぐ | Hi ni abura o sosogu | Đổ dầu vào lửa | Thêm dầu vào lửa |
| 魚心あれば水心 | Uogokoro areba mizugokoro | Cá có lòng, nước có lòng | Có qua có lại mới toại lòng nhau |
| 情けは人の為ならず | Nasake wa hito no tame narazu | Làm ơn không chỉ vì người khác | Ở hiền gặp lành |
| 十人十色 | Juunin toiro | Mười người mười màu sắc | Chín người mười ý |
| 青は藍より出でて藍より青し | Ao wa ai yori idete ai yori aoshi | Xanh hơn cả màu chàm | Hậu sinh khả úy |
| 風林火山 | Furin kazan | Gió, rừng, lửa, núi | Tùy cơ ứng biến |
| 蛙の子は蛙 | Kaeru no ko wa kaeru | Con ếch vẫn là ếch | Cha nào con nấy |
| 犬も歩けば棒に当たる | Inu mo arukeba bo ni ataru | Chó đi sẽ gặp gậy | 1. Đi đêm lắm có ngày gặp ma 2. Chó ngáp phải ruồi |
| 弘法も筆の誤り | Kobo mo fude no ayamari | Cao tăng cũng viết sai | Nhân vô thập toàn |
| 明日は明日の風が吹く | Ashita wa ashita no kaze ga fuku | Ngày mai gió sẽ thổi | Chuyện ngày mai cứ để ngày mai lo |
| 思い立ったが吉日 | Omoitattaga kichijitsu | Nghĩ là ngày tốt | Nghĩ là làm |
| 善は急げ | Zen wa isoge | Việc tốt làm nhanh | Việc tốt chớ chần chừ |
| 虻蜂取らず | Abuhachi torazu | Không bắt được ong hay ruồi | Mất cả chì lẫn chài |
| 灯台下暗し | Todai moto kurashi | Dưới chân đèn thì tối | Xa tận chân trời gần ngay trước mắt |
| 二階から目薬 | Nikai kara megusuri | Nhỏ thuốc từ tầng 2 | Nước xa không cứu được lửa gần |
| 三日坊主 | Mikkabōzu | Nhà sư 3 ngày | Cả thèm chóng chán |
| 猫の手も借りたい | Neko no te mo karitai | Muốn mượn cả tay mèo | Bận tối mắt tối mũi |
| 一期一会 | Ichigo ichie | Một cơ hội một lần gặp | Chỉ gặp một lần trong đời |
| 犬猿の仲 | Ken-en no naka | Thân như chó với khỉ | Thân nhau như chó với mèo |
| 能ある鷹は爪を隠す | のうあるたかはつめをかくす | Chim ưng tài năng thường giấu móng vuốt | Chân nhân bất lộ tướng |
| 草を打って蛇を驚かす | Kusa wo utte hebi wo odorokasu | Đánh cỏ làm sợ rắn | Đánh rắn động cỏ |
| 門前の小僧習わぬ経を読む | Monzen no kozou narawanu kyou wo yomu | Chú tiểu trước cổng chùa, không cần học vẫn đọc được kinh | Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng |
Bạn có thể nhấn vào từng thành ngữ tiếng Nhật trong danh sách bên dưới để xem bài viết phân tích chi tiết về ý nghĩa, cách dùng và ví dụ thực tế của từng câu.
Tại Hashi Group, học viên được:
📞 Hotline: 0988 112 284
🏢 Địa chỉ: Số 357, Đường Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên