50 Từ Vựng Tiếng Nhật Kansai-ben Thông Dụng Nhất
Mục lục [Hiển thị]
Kansai-ben (関西弁) là phương ngữ được sử dụng phổ biến tại khu vực Kansai của Nhật Bản, bao gồm các tỉnh như Osaka, Kyoto, Hyogo, Nara, Shiga và Wakayama. Đây là một trong những phương ngữ nổi tiếng nhất Nhật Bản nhờ cách phát âm đặc trưng, ngữ điệu sinh động và xuất hiện rất nhiều trong các chương trình truyền hình, hài kịch Manzai cũng như đời sống thường nhật.
Đối với người học tiếng Nhật, việc hiểu Kansai-ben giúp nâng cao khả năng nghe hiểu, giao tiếp tự nhiên hơn với người bản xứ và hiểu sâu hơn về văn hóa vùng Kansai.
Nhiều nghệ sĩ hài, diễn viên và nhân vật truyền hình đến từ Osaka thường sử dụng Kansai-ben. Biết phương ngữ này sẽ giúp bạn hiểu nội dung chính xác hơn.
Nếu du lịch, du học hoặc làm việc tại Osaka, Kyoto hay Kobe, bạn sẽ thường xuyên bắt gặp Kansai-ben trong đời sống hàng ngày.
Mỗi phương ngữ phản ánh đặc trưng văn hóa địa phương. Kansai-ben nổi tiếng với sự thân thiện, gần gũi và hài hước.
| STT | Tiếng Kansai | Phiên âm | Chuẩn ngữ | Phiên âm chuẩn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | おおきに | ookini | ありがとう | arigatou | Cảm ơn |
| 2 | ほんま | honma | 本当 | hontou | Thật, thật sự |
| 3 | めっちゃ | meccha | とても | totemo | Rất |
| 4 | なんでやねん | nandeyanen | どうしてだよ | doushitedayo | Sao lại thế |
| 5 | あかん | akan | だめ | dame | Không được |
| 6 | ええ | ee | いい | ii | Tốt, được |
| 7 | ちゃう | chau | 違う | chigau | Khác, không phải |
| 8 | せや | seya | そうだ | souda | Đúng vậy |
| 9 | せやな | seyana | そうだね | soudane | Đúng nhỉ |
| 10 | せやけど | seyakedo | だけど | dakedo | Nhưng mà |
| 11 | なんぼ | nanbo | いくら | ikura | Bao nhiêu tiền |
| 12 | いてまう | itemau | やってしまう | yatteshimau | Lỡ làm mất |
| 13 | しんどい | shindoi | 疲れた | tsukareta | Mệt |
| 14 | かなん | kanan | 困る | komaru | Khó chịu |
| 15 | ぼちぼち | bochibochi | そろそろ | sorosoro | Dần dần |
| 16 | いけず | ikezu | 意地悪 | ijiwaru | Xấu tính |
| 17 | どない | donai | どう | dou | Thế nào |
| 18 | どないしたん | donaishitan | どうしたの | doushitano | Có chuyện gì vậy |
| 19 | どないや | donaiya | どうだ | douda | Thế nào rồi |
| 20 | どないかなる | donaikanaru | なんとかなる | nantokanaru | Sẽ ổn thôi |
| 21 | おもろい | omoroi | 面白い | omoshiroi | Thú vị |
| 22 | おもんない | omonnai | 面白くない | omoshirokunai | Không thú vị |
| 23 | はよ | hayo | 早く | hayaku | Nhanh lên |
| 24 | こわい | kowai | 疲れた | tsukareta | Mệt rã rời |
| 25 | なおす | naosu | 片付ける | katazukeru | Cất đi |
| 26 | さら | sara | 新品 | shinpin | Mới tinh |
| 27 | ほかす | hokasu | 捨てる | suteru | Vứt bỏ |
| 28 | いらち | irachi | せっかち | sekkachi | Nóng vội |
| 29 | べっぴん | beppin | 美人 | bijin | Người đẹp |
| 30 | けったい | kettai | 変だ | henda | Kỳ lạ |
| 31 | ぎょうさん | gyousan | たくさん | takusan | Nhiều |
| 32 | かまへん | kamahen | 構わない | kamawanai | Không sao |
| 33 | しらんけど | shirankedo | わからないけど | wakaranaikedo | Không biết nữa |
| 34 | ほな | hona | じゃあ | jaa | Vậy thì |
| 35 | ほなな | honana | じゃあね | jaane | Tạm biệt |
| 36 | あほ | aho | ばか | baka | Đồ ngốc |
| 37 | えらい | erai | 大変 | taihen | Khó khăn |
| 38 | いちびる | ichibiru | ふざける | fuzakeru | Chọc ghẹo |
| 39 | つれ | tsure | 友達 | tomodachi | Bạn bè |
| 40 | まいど | maido | いつもありがとう | itsumo arigatou | Cảm ơn quý khách |
| 41 | なんぼでも | nanbodemo | いくらでも | ikurademo | Bao nhiêu cũng được |
| 42 | ちゃっちゃと | chacchato | さっさと | sassato | Mau lên |
| 43 | いてこます | itekomasu | やっつける | yattsukeru | Đánh bại |
| 44 | なんや | nanya | なに | nani | Cái gì |
| 45 | あんじょう | anjou | うまく | umaku | Tốt đẹp |
| 46 | わや | waya | めちゃくちゃ | mechakucha | Hỗn loạn |
| 47 | でんがな | dengana | ですよ | desuyo | Đấy nhé |
| 48 | まんねん | mannen | です | desu | Là |
| 49 | しゃあない | shaanai | しょうがない | shouganai | Đành chịu |
| 50 | よろしゅう | yoroshuu | よろしく | yoroshiku | Mong giúp đỡ |
Thay vì học thuộc lòng từng từ riêng lẻ, hãy đặt chúng vào các đoạn hội thoại thực tế. Ví dụ:
Các chương trình hài Manzai và các nghệ sĩ đến từ Osaka thường sử dụng Kansai-ben với tần suất rất cao. Đây là nguồn luyện nghe tuyệt vời.
Hãy ghi nhớ Kansai-ben theo cặp:
Cách học này giúp bạn ghi nhớ nhanh và sử dụng linh hoạt hơn.
Nếu bạn yêu thích tiếng Nhật và mong muốn sử dụng ngôn ngữ này một cách tự nhiên như người bản xứ, việc tìm hiểu các phương ngữ như Kansai-ben là một bước tiến rất thú vị.
Du học Hashi cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp đến nâng cao, giúp học viên không chỉ chinh phục JLPT mà còn hiểu sâu về văn hóa, cách giao tiếp thực tế và các phương ngữ phổ biến tại Nhật Bản.
Liên hệ Du học Hashi để được tư vấn lộ trình học tiếng Nhật phù hợp nhất cho mục tiêu du học, làm việc và định cư tại Nhật Bản.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Để biết thêm chi tiết về các chương trình du học hoặc đào tạo ngoại ngữ, hãy liên hệ với Hashi Group:
Có thể bạn quan tâm: